Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Các khoản thu phụ huynh Hà Nội phải đóng năm học 2026-2027

Thời điểm đầu năm học, thông tin về các khoản thu của học sinh ở các cấp luôn là mối quan tâm chung của nhiều bậc phụ huynh.

Học sinh Trường Tiểu học Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, Hà Nội. Ảnh: Đình Tuệ.
Học sinh Trường Tiểu học Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, Hà Nội. Ảnh: Đình Tuệ.

Thành phố quy định, các trường mầm non, phổ thông (không áp dụng với cơ sở chất lượng cao), các Trung tâm GDNN-GDTX thực hiện thu theo Nghị quyết 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND TP Hà Nội. Quý độc giả có thể xem chi tiết TẠI ĐÂY.

Theo đó, tiền ăn bán trú được thu tối đa 20.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa sáng và 35.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa trưa. Khoản chăm sóc bán trú có mức trần 235.000 đồng/học sinh/tháng.

Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú, gồm công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân, được quy định tối đa 200.000 đồng/học sinh/năm học đối với trẻ mầm non; 133.000 đồng/học sinh/năm học đối với học sinh Tiểu học, THCS...

Cụ thể các khoản thu như sau:

TTDanh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạoĐơn vị tínhMức trầnGhi chú
1Dịch vụ ăn uống, bán trú
1.1Dịch vụ tiền ăn của học sinh
1.1.1Bữa sángĐồng/học sinh/ngày20.000
1.1.2Bữa trưaĐồng/học sinh/ngày35.000
1.2Dịch vụ chăm sóc bán trúĐồng/học sinh/tháng235.000
1.3Dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho dịch vụ bán trú)
1.3.1Mầm nonĐồng/học sinh/năm học200.000
1.3.2Tiểu học, Trung học cơ sởĐồng/học sinh/năm học133.000
2Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ
2.1Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn)Đồng/học sinh/giờ12.0001 giờ = 60 phút
2.2Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm tiền ăn)Đồng/học sinh/ngày96.0001 ngày = 8 giờ
3Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện)
3.1Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)Đồng/học sinh/giờ dạy15.0001 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
3.2Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa)Đồng/học sinh/tiết dạy15.0001 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
3.3Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa)Đồng/học sinh/tiết dạy15.0001 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
4Dịch vụ đưa đón người họcĐồng/học sinh/km10.000Đưa đón bằng xe ô tô
5Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (ngoài các dịch vụ đã quy định ở mục trên)
5.1Dịch vụ nước uống học sinhĐồng/học sinh/tháng16.000
5.2Dịch vụ tiền ở của học sinh nội trú tại một số trường có khu nội trú (không bao gồm Trường Phổ thông dân tộc Nội trú)Đồng/học sinh/tháng400.000
5.3Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện)
5.3.1Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)Đồng/học sinh/giờ dạy15.0001 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
5.3.2Đối với cấp Tiểu học – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa)Đồng/học sinh/tiết dạy15.0001 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
5.3.3Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa)Đồng/học sinh/tiết dạy15.0001 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định
5.3.4Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa)Đồng/học sinh/tiết dạy15.0001 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định

Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội cũng nghiêm cấm các trường tự đặt ra khoản thu, ép học sinh và cha mẹ học sinh đóng góp dưới bất kỳ hình thức nào; không được lợi dụng danh nghĩa Ban đại diện cha mẹ học sinh để thu các khoản ngoài quy định.

Không lạm dụng xã hội hóa giáo dục để làm tăng các khoản đóng góp của phụ huynh hoặc thay cho phần ngân sách Nhà nước phải bảo đảm. Khi thu tiền của người học, các cơ sở giáo dục phải trả chứng từ thu kịp thời, đầy đủ, đúng quy định. Lãnh đạo các trường không được giao giáo viên trực tiếp thu, chi tiền.

Sở GD&ĐT Hà Nội yêu cầu các trường công lập (trừ trường chất lượng cao) căn cứ mức trần tại Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố phải xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể. Mức này phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của ban giám hiệu và cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành, đồng thời không được vượt mức trần.

Tin liên quan

Tin tiêu điểm