Logo
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chi tiết danh sách hơn 200 đại học công bố điểm chuẩn

Đến chiều 16/9, hơn 200 đại học công bố điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường đầu vào tăng tới 8-10 điểm.

Do đề thi giảm nội dung khó, phù hợp với bối cảnh Covid-19 và mục đích chính là xét tốt nghiệp THPT nên điểm thi cao hơn năm ngoái. Điểm chuẩn hầu hết đại học tăng 0,5-3 điểm, một số trường tới 8-10. Tại Đại học Giao thông Vận tải TP HCM, đầu vào ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tăng 8 điểm so với năm ngoái, lên 23; Kinh tế xây dựng tăng 9,2 điểm, lên 24,2.

Ảnh minh họa.

Tại Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, điểm chuẩn ngành Quản trị du lịch và lữ hành tăng tới 10,95, Công nghệ thông tin tăng 10 điểm so với năm ngoái. Nhiều ngành khác cũng tăng 9-10 điểm như Tài chính - Ngân hàng (tăng 10,05 điểm), Kinh doanh quốc tế (9,9 điểm), Thiết kế đồ họa (9,1 điểm).

Xét theo mức điểm cao nhất, Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) gây bất ngờ khi lấy tới 30,5 điểm ngành Sư phạm Ngữ văn chương trình chất lượng cao, tức mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thí sinh phải đạt 10 và có điểm ưu tiên. Năm ngoái, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao của trường lấy 29,25 điểm.

Khối trường công an cũng gây bất ngờ khi ngành Xây dựng lực lượng công an nhân dân của Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội) lấy tới 30,34 điểm với tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa), cao hơn năm ngoái 3 điểm. Ngành Nghiệp vụ an ninh của Học viện An ninh nhân dân lấy gần mức tuyệt đối 29,99 điểm, tăng hơn năm ngoái gần 2 điểm. Tuy nhiên, cách tính điểm vào khối công an hơi khác do kết hợp với kết quả học tập ba năm THPT, quy về thang điểm 30.

Ngành Hàn Quốc học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm thứ hai liên tiếp lấy điểm tuyệt đối 30. Thí sinh phải đạt 3 điểm 10, hoặc được 27,25 trở lên và cộng điểm ưu tiên mới trúng tuyển.

 

Khối kinh tế điểm chuẩn tăng mạnh. Đại học Ngoại thương cơ sở Hà Nội và TP HCM lấy không dưới 28, cao nhất là ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh) 28,55. Đại học Kinh tế quốc dân lấy từ 26,85 trở lên. Để trúng tuyển trường top đầu này mà không có điểm cộng, thí sinh phải đạt trung bình 9 điểm mỗi môn.

Nếu xét ngành, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu về điểm chuẩn, trung bình tăng 1-2 điểm so với năm ngoái như Đại học Kinh tế quốc dân lấy 28,3, Đại học Thương mại 27,4, Đại học Giao thông Vận tải 26,35... Ngành này tại Đại học Điện lực tăng tới 6,5 điểm, từ 17 của năm 2020 lên 23,5 năm nay.

Điểm chuẩn là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...), tính theo thang 30; một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40.

Dưới đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn (cập nhật).

STTTrườngĐiểm chuẩn
(thấp nhất - cao nhất)
1Đại học Công nghệ TP HCM18-22
2Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM19-24
3Đại học Ngoại thương (Hà Nội)24-28,55 (thang 30)
36,75-39,35 (thang 40)
4Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia TP HCM)

25,1-27,55

5Đại học Nha Trang (Khánh Hòa)15-24
6Đại học Quốc tế Sài Gòn17-18
7Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM)15-22
8Đại học Kinh tế quốc dân (Hà Nội)26,85-37,55
9Học viện Ngân hàng (Hà Nội)24,3-27,55
10Đại học Thương mại (Hà Nội)25,8-27,45
11Đại học Bách khoa Hà Nội23,25-28,43
12Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP HCM)17-28
13Học viện Ngoại giao (Hà Nội)27-36,9
14Đại học Luật TP HCM24,5-28,5
15Đại học Thủy lợi (TP HCM)16-25,5
16Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)23,55-28,75
17Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)18-26,55
18Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)18,2-30
19Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)34-38,45 (thang 40)
20Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)32,65-36,2 (thang 40)
21Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)20,25-27,6
22Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội)21,25-24,65
23Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)25,35-28,15
24Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)25,5-27,75
25Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)22-26,2
26Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)18,5-22,75
27Khoa Các khoa học liên ngành (Đại học Quốc gia Hà Nội)24,55-26,15
28Đại học Nông lâm TP HCM15-26
29Đại học Xây dựng Hà Nội16-25,35
30Đại học Sư phạm Hà Nội16-28,53
31Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội)15,4-26,35
32Đại học Kinh tế TP HCM16-27,5
33Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP HCM)22-28
34Học viện Tài chính (Hà Nội)35,13-36,22 (có môn hệ số 2)
26,1-26,95
35Đại học Y Dược Hải Phòng22,35-26,9
36Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương21-26,1
37Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc)20-32,5 (thang 40)
38Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TP HCM)21,35-27,35
39Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội)15-22,5
40Đại học Điện lực (Hà Nội)16-24,25
41Học viện An ninh nhân dân (Hà Nội)20,25-29,99
42Học viện Cảnh sát nhân dân (Hà Nội)23,09-29,75
43Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội)24,4-30,34
44Đại học An ninh nhân dân (TP HCM)22,41-29,51
45Đại học Cảnh sát nhân dân (TP HCM)23,61-28,26
46Đại học Phòng cháy chữa cháy (Hà Nội)21,43-26,96
47Đại học Kỹ thuật hậu cần công an nhân dân (Bắc Ninh)21,14-27,98
48Học viện Quốc tế23,1-27,86
49Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM)24,1-27,65
50Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP HCM)15-25,75
51Đại học An Giang (Đại học Quốc gia TP HCM)16-23,5
52Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa)15-30,5
53Đại học Mở Hà Nội16-26
54Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội)15-25,7
55Đại học Công nghiệp Hà Nội20,8-26,45
56Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)15-24,5
57Đại học Hoa Sen (TP HCM)16-18
58Đại học Ngoại ngữ - Tin học (TP HCM)16-32,25 (có môn hệ số 2)
59Đại học Gia Định (TP HCM)15-16,5
60Đại học Văn Hiến (TP HCM)16-20,5
61Đại học Cần Thơ15-26,5
62Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM16-28,75
63Đại học Sư phạm TP HCM19,5-27,15
64Đại học Tài chính - Marketing (TP HCM)21,25-27,1
65Đại học Ngân hàng TP HCM25-25-26,46
66Đại học Luật Hà Nội18-29,25
67Học viện Kỹ thuật quân sự (Hà Nội)25,9-28,05
68Học viện Quân y (Hà Nội)25,55-28,5
69Học viện Hậu cần (Hà Nội)22,6-24,15
70Học viện Hải quân (Khánh Hòa)23,35-24,55
71Học viện Biên phòng (Hà Nội)24,15-28,5
72Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Hà Nội)24,3
73Trường Sĩ quan Pháo binh (Hà Nội)24-24,6
74Trường Sĩ quan Công binh (Bình Dương)23,7-23,95
75Trường Sĩ quan Thông tin (Khánh Hòa)23,3-24,7
76Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp (Vĩnh Phúc)23,65-24,8
77Trường Sĩ quan Phòng hóa (Hà Nội)23,6-24,8
78Trường Sĩ quan Không quân (Hà Nội)19,6
79Trường Sĩ quan đặc công (Hà Nội)23,9-24,3
80Trường Sĩ quan chính trị (Hà Nội)23-28,5
81Trường Sĩ quan lục quân 2 (Đồng Nai)20,65-24,35
82Học viện Phòng không - Không quân (Hà Nội)23,9-26,1
83Học viện Khoa học quân sự (Hà Nội)24,75-29,44
85Đại học Sài Gòn16,05-27,01
86Đại học Dược Hà Nội26,05-26,25
87Đại học Y tế công cộng (Hà Nội)15-22,75
88Đại học Văn hóa Hà Nội15-35,1 (có môn hệ số 2)
89Đại học Công đoàn (Hà Nội)15,1-25,5
90Đại học Y Hà Nội23,2-28,85
91Đại học Luật (Đại học Huế)18,5
92Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)15-25,75
93Đại học Kinh tế (Đại học Huế)16-23
94Đại học Nông lâm (Đại học Huế)15-20,5
95Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế)18
96Đại học Sư phạm (Đại học Huế)15-24
97Đại học Khoa học (Đại học Huế)15-17
98Đại học Y - Dược (Đại học Huế)16-27,25
99Khoa Giáo dục Thể chất (Đại học Huế)25,88
100Trường Du lịch (Đại học Huế)16,5-20
101Khoa Kỹ thuật và Công nghệ (Đại học Huế)16,25-18
102Khoa Quốc tế (Đại học Huế)19,5
103Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị14-22
104Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội21,05-27,3
105Đại học Hà Nội25,7-25,76 (thang 30) 33,05-37,55 (thang 40)
106Đại học Y dược TP HCM22-28,2
107Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng)16,7-27,2
108Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng)24,25-25,75
109Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng)15-24,4
110Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng)18,58-27,45
111Đại học Sư phạm kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng)15-24,25
112Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng)20-23
113Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (Đại học Đà Nẵng)14-23,75
114Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng)19,5-21
115Khoa Y dược (Đại học Đà Nẵng)20,65-26,55
116Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội)17,25-28,6 (thang 30) 33,4-38,07 (thang 40)
117Học viện Kỹ thuật mật mã (Hà Nội)25,1-26,4
118Đại học Công nghiệp TP HCM16-26
119Đại học Công nghiệp Thực phẩm (TP HCM)16-24
120Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Hà Nội)19,3-26,9
121Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Hà Nội)15-23
122Đại học Tôn Đức Thắng (TP HCM)24-36,9 (thang 40)
123Đại học Y dược Cần Thơ19-27
124Học viện Hàng không Việt Nam (TP HCM)18-26,3
125Đại học Giao thông Vận tải TP HCM15-27,1
126Đại học Văn Lang (TP HCM)16-26
127Đại học Công nghệ Sài Gòn15-16
128Đại học Y Dược Thái Bình22,1-26,9
129Đại học Điều dưỡng Nam Định15-20
130Đại học Hàng hải Việt Nam14-26,25
131Đại học Hải Phòng14-19
132Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội18-26
133Học viện Tòa án (Hà Nội)23,15-28,2
134Đại học Kiểm sát (Hà Nội)20,1-29,25
135Đại học Mở TP HCM16-26,95
136Đại học Văn hóa TP HCM15-25
137Đại học Hùng Vương TP HCM15
138Đại học Kiến trúc (Hà Nội)19-25,25 (thang 30)
24-28,85 (thang 40)
139Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (Hà Nội)17-21,38
140Trường Công nghệ thông tin và truyền thông (Đại học Thái Nguyên)16-19
141Địa học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên)16-20
142Trường Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên)15-24
143Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)15-19
144Đại học Nông lâm (Đại học Thái Nguyên)15
145Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai14-25
146Khoa Quốc tế (Đại học Thái Nguyên)15
147Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)15-27,5
148Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên)19,15-26,25
149Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)15-20
150Học viện Phụ nữ Việt Nam (Hà Nội)15-19,5
151Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (Hà Nội)15-19
152Đại học Đại Nam (Hà Nội)15-22
153Đại học Thành Đô (Hà Nội)15-21
154Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội15-26
155Đại học Nội vụ Hà Nội15-26,75
156Đại học Đồng Nai19-22,5
157Đại học Công nghệ Đồng Nai15-19
158Đại học Lạc Hồng (Đồng Nai)15-21
159Đại học Quốc tế Miền Đông (Bình Dương)15-19
160Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương14-21
161Đại học Thủ Dầu Một15-25
162Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu15-21
163Đại học Lao động Xã hội14-23,5
164Học viện Chính sách và Phát triển24-26
165Đại học Nguyễn Trãi (Hà Nội)16-22,25
166Đại học Phương Đông (Hà Nội)14-16
167Đại học Quy Nhơn (Bình Định)15-25
168Đại học Quang Trung (Bình Định)14-19
169Đại học Khánh Hòa15-16
170Đại học Thái Bình Dương (Khánh Hòa)14
171Đại học Phú Yên19-19,5
172Đại học Xây dựng Miền Trung (Phú Yên)15
173Đại học Kiến trúc TP HCM17,15-25,35
174Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM15-24 (Toán hệ số 2)
175Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam (Hà Nội)24,5-26,3
176Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng15-26,6
177Đại học Thủ đô Hà Nội20,68-35,07 (có môn hệ số 2)
178Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (Hà Nội)16,75-21,5
179Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội16,5-18
180Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP HCM)21-27,9
181Khoa Y (Đại học Quốc gia TP HCM)23,7-27,15
182Học viện Cán bộ TP HCM23,3-25
183Đại học Tây Bắc (Sơn La)15-26
184Đại học Tân Trào (Tuyên Quang)15-21
185Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)16-26
186Đại học Hà Tĩnh15-19
187Đại học Hoa Lư (Ninh Bình)14-19
188Đại học Sao Đỏ (Hải Dương)16-18,5
189Đại học Tây Nguyên (Đắk Lắk)15-24
190Đại học Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk)19-24
191Đại học Đà Lạt (Lâm Đồng)16-24,5
192Đại học Yersin Đà Lạt (Lâm Đồng)15-21
193Đại học Vinh (Nghệ An)16-26 (thang 30)
22-35 (thang 40)
194Đại học Y khoa Vinh (Nghệ An)19-25,7
195Đại học Bạc Liêu15-19
196Đại học Cửu Long (Vĩnh Long)15-21
197Đại học Tân Tạo (Long An)15-22
198Đại học Kiên Giang14-19
199Đại học Đồng Tháp15-24
200Đại học Trà Vinh14,5-25,8
201Đại học Xây dựng miền Tây14-17,5
202Đại học Nam Cần Thơ16-23,5
203Đại học Tây Đô (Cần Thơ)15-21

Năm nay, cả nước có hơn 1 triệu thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT, trong đó hơn 795.000 đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng bằng kết quả thi. Dù kỳ thi được chia làm hai đợt do ảnh hưởng của Covid-19, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét tuyển chung một đợt cho tất cả thí sinh để đảm bảo công bằng.

Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh sẽ có 10 ngày làm thủ tục nhập học. Hình thức nhập học tùy thuộc từng trường, trong đó nhiều trường đã công bố nhập học trực tuyến để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho thí sinh trong thời gian Covid-19 diễn biến phức tạp.

Những em không trúng tuyển đợt 1 vẫn được tham gia các đợt xét tuyển bổ sung, dự kiến từ ngày 3/10.


Tác giả: Theo vnexpress.net
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết